I. Các yêu cầu tuân thủ thuế, tiêu chuẩn xác định mức thuế suất và quy tắc lập hóa đơn tuân thủ cho ba loại hóa đơn
(1)Hóa đơn vận tải nội địa (vận chuyển đường bộ) (Hóa đơn VAT đặc biệt 9%)
(2)Hóa đơn phí khai báo hải quan (Hóa đơn VAT đặc biệt 6%)
(3)Hóa đơn phí cảng (Phí bãi/Phí nâng hạ/Phí chứng từ/Phí THC, v.v.)
Phí cảng không phải lúc nào cũng được miễn thuế; mức phí phụ thuộc vào bản chất của dịch vụ.
| Kịch bản | Thuế suất | Giải thích |
|---|---|---|
| Phí cảngcó liên quan trực tiếp đến vận tải quốc tế(ví dụ: phí bốc xếp, phí xử lý hàng hóa tại cảng, các mắt xích thiết yếu trong chuỗi dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế) | Đủ điều kiện được miễn thuế | Phải đáp ứng các điều kiện miễn trừ theo Caishui [2016] Số 36 |
| Phí cảng chohàng hóa nhập khẩuhoặc chodịch vụ cảng chung(ví dụ: phí lưu trữ, phí giấy tờ, THC, v.v.) | chịu thuế 6% | Không thuộc phạm vi miễn trừ vận chuyển hàng hóa quốc tế. |
Tiêu chí chính: Phí cảng có thuộc phạm vi “dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa, lưu kho, ra/vào cảng, hoa tiêu, neo đậu và các hoạt động thủ tục liên quan cho khách hàng” hay không. Nếu thuộc phạm vi này và đáp ứng các điều kiện miễn thuế, có thể xuất hóa đơn thông thường miễn thuế; ngược lại, phải xuất hóa đơn VAT đặc biệt 6%.
(4)Quy trình tự kiểm tra nhanh ba bước để đảm bảo cấp đúng mức thuế suất
- Chỉ các dịch vụ đại lý đặt chỗ vận tải đường biển/đường hàng không quốc tế (từ cảng nội địa đến cảng nước ngoài) mới được phép phát hành hóa đơn thông thường miễn thuế theo mục “Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế”.
- Vận chuyển hàng hóa từ nhà máy đến cảng nội địa và khai báo hải quan là các dịch vụ chịu thuế nội địa; chúng PHẢI chịu thuế suất và không được miễn thuế.
- Cần phân biệt rõ phí cảng: phí liên quan trực tiếp đến vận tải quốc tế có thể được miễn; phí dịch vụ cảng nói chung phải chịu thuế 6%.
Từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, theo Luật Thuế Giá trị gia tăng mới, các danh mục “Dịch vụ hiện đại” và “Dịch vụ đời sống” trước đây đã được gộp vào danh mục chính “Sản xuất và dịch vụ đời sống”.
- Vận tải đường bộDịch vụ vận tải – Dịch vụ vận tải đường bộ = 9%.
- Tờ khai hải quan: Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh – Dịch vụ môi giới hải quan = 6% (trước đây thuộc Dịch vụ hiện đại, nay thuộc Dịch vụ sản xuất và đời sống).
- Phí cảngDịch vụ hỗ trợ hậu cần – Dịch vụ cảng và bến tàu = 6% (trước đây thuộc Dịch vụ hiện đại, nay thuộc Dịch vụ sản xuất và đời sống).
- Chỉ áp dụng phí đại lý đặt chỗ quốc tế.Dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế = miễn thuế.
II. Vi phạm thường gặp của doanh nghiệp vừa và nhỏ: Công ty giao nhận vận tải phát hành một hóa đơn duy nhất ghi “Phí dịch vụ miễn thuế” cho tất cả các dịch vụ – Hậu quả nghiêm trọng dẫn đến kiểm toán thuế toàn diện.
(1)Tác động trực tiếp đến việc hoàn thuế xuất khẩu (Mục tiêu kiểm toán chính)
(2)Rủi ro về thuế GTGT đầu vào và kê khai
(3)Rủi ro khi khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
Các hóa đơn miễn thuế không tuân thủ quy định sẽ không hợp lệ theo “Các biện pháp quản lý chứng từ khấu trừ trước thuế” và không thể được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Các chi phí tương ứng phải được cộng lại vào thu nhập chịu thuế, kèm theo các khoản phạt thuế thu nhập doanh nghiệp và phí phạt chậm nộp. Các điều chỉnh lớn có thể dẫn đến một cuộc kiểm toán thuế thu nhập doanh nghiệp riêng biệt.
(4)Các trường hợp nghiêm trọng – Nguy cơ hóa đơn giả mạo
Việc trộn lẫn doanh thu chịu thuế với doanh thu miễn thuế để trốn thuế GTGT với số tiền lớn cấu thành hành vi trốn thuế + lập hóa đơn sai. Đối với số tiền lớn, vụ việc sẽ được chuyển đến cơ quan thanh tra thuế, với các hình phạt hành chính đối với doanh nghiệp, giám đốc tài chính và người đại diện pháp luật; các trường hợp nghiêm trọng có thể bị chuyển giao để truy tố hình sự.
III. Giải thích chính thức từ Cơ quan Thuế (Những đoạn trích chính sách quan trọng)
IV. Kế hoạch hành động tuân thủ đầy đủ cho các doanh nghiệp xuất khẩu (Các bước chuẩn bị cho kiểm toán)
Bước 1: Phân tách các hợp đồng kinh doanh và thống nhất các quy tắc lập hóa đơn ngay từ đầu (Ngăn ngừa nguyên nhân gốc rễ)
1. Khi ký kết thỏa thuận hậu cần với các nhà máy/khách hàng nước ngoài,liệt kê các khoản phí riêng biệtBao gồm: vận chuyển đường bộ nội địa, khai báo hải quan, phí cảng, vận chuyển đường biển/đường hàng không quốc tế – mỗi khoản mục đều có đơn giá và số tiền cụ thể.
2. Đưa điều khoản lập hóa đơn tuân thủ quy định vào hợp đồng:
- Vận tải đường bộ nội địa: hãng vận chuyển thực tế sẽ xuất hóa đơn VAT đặc biệt 9% với đầy đủ ghi chú vận chuyển.
- Tờ khai hải quan: đại lý được cấp phép phát hành hóa đơn đặc biệt riêng biệt với mức thuế 6%.
- Phí cảng: hóa đơn riêng lẻ 6% với bảng phân tích chi tiết.
- Chỉ có phân khúc đặt chỗ quốc tế mới được phép sử dụng hóa đơn thông thường miễn thuế.
- Hãy từ chối rõ ràng các hóa đơn miễn thuế gộp.
3. Thanh toán riêng từng khoản tiền thông qua tài khoản doanh nghiệp: trả tiền vận chuyển cho công ty vận tải, phí khai báo cho đại lý hải quan – tránh một khoản thanh toán duy nhất bao gồm nhiều khoản phí khác nhau.
Bước 2: Áp dụng hóa đơn chi tiết với các nhà cung cấp hạ nguồn
- 1. Các công ty vận tải đường bộ hợp tác: xác minh tư cách vận tải đường bộ; yêu cầu hóa đơn đặc biệt 9% với đầy đủ ghi chú;Không nên sử dụng các hãng vận chuyển không đủ tiêu chuẩn..
- 2. Hợp tác với các đại lý hải quan: thanh toán và lập hóa đơn riêng phí khai báo – 6% trên hóa đơn đặc biệt;không được gộp chung vào hóa đơn miễn thuế của người giao nhận..
- 3. Thanh toán tại cảng/bãi chứa: hạch toán riêng từng khoản phí cảng;Xác định dịch vụ được miễn thuế hay chịu thuế dựa trên bản chất của dịch vụ.Đối với các dịch vụ cảng nói chung, yêu cầu hóa đơn đặc biệt 6%; đối với các dịch vụ liên quan trực tiếp đến vận tải quốc tế và đáp ứng các điều kiện miễn thuế, chấp nhận hóa đơn thông thường miễn thuế.
Bước 3: Kiểm tra lại ba bước tài chính trước khi đặt chỗ và nộp hồ sơ hoàn tiền
1. Xác minh mức thuếPhí vận chuyển đường bộ = 9%; Phí khai báo hải quan = 6%; Phí cảng – tính theo tính chất; Đặt chỗ quốc tế – được miễn thuế.Vận tải đường bộ và khai báo hải quan TUYỆT ĐỐI KHÔNG được chấp nhận hóa đơn miễn thuế..
2. Xác minh nội dung hóa đơn:
- Hóa đơn vận chuyển: ghi chú bao gồm điểm xuất phát, điểm đến, loại/biển số xe, mô tả hàng hóa.
- Hóa đơn hải quan/cảng: mô tả rõ ràng, bảng chi tiết đính kèm, ghi chú kèm số tờ khai.
3. Bốn dòng chảy khớp nhauSố tiền trên hóa đơn, các hạng mục dịch vụ, hợp đồng, sao kê ngân hàng và các chứng từ hỗ trợ (vận đơn vận tải, tờ khai hải quan, biên lai cảng) phải khớp nhau. Giữ lại tất cả các chứng từ để làm bằng chứng.10 năm(Tăng từ 5 năm, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026).
Bước 4: Khắc phục các hóa đơn không tuân thủ hiện có (Sửa lỗi lịch sử)
- 1. Xem xét lại tất cả các hóa đơn "phí dịch vụ trọn gói miễn thuế" trước đây; phân loại chúng thành: phân khúc quốc tế (miễn thuế), vận tải đường bộ (chịu thuế 9%), khai báo hải quan (chịu thuế 6%), phí cảng (tùy từng trường hợp).
- 2. Liên hệ với các đơn vị giao nhận, vận chuyển và môi giới ở khâu cuối chuỗi cung ứng đểđóng dấu ngược (dấu đỏ) lên các hóa đơn miễn thuế gốc.và phát hành lại các hóa đơn đặc biệt với mức giá chính xác.
- 3. Đối với các hóa đơn miễn thuế đầu vào và chi phí đã được kê khai, hãy hoàn trả các khoản tín dụng đầu vào và điều chỉnh thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp cho phù hợp. Sửa đổi các tờ khai thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp trước đó, chủ động nộp các khoản thuế còn nợ và tiền phạt nộp chậm để giảm thiểu các hình phạt cưỡng chế.
Bước 5: Lưu trữ tài liệu để chuẩn bị cho kiểm toán
Đối với mỗi giao dịch xuất khẩu, hãy lập một hồ sơ riêng biệt chứa: hợp đồng dịch vụ, vận đơn đường bộ, hóa đơn vận chuyển đặc biệt, tờ khai hải quan, hóa đơn phí khai báo đặc biệt, bảng phân tích phí cảng + hóa đơn, vận đơn đường biển và biên lai thanh toán ngân hàng. Phân loại riêng các hóa đơn chịu thuế và miễn thuế. Lưu giữ trong 10 năm – sẵn sàng xuất trình đầy đủ khi cơ quan thuế kiểm tra.
V. Tóm tắt nhanh – So sánh giữa miễn thuế và chịu thuế: Tổng quan
| Loại phí | Thuế suất | Tiêu chí chính |
|---|---|---|
| Phí đại lý đặt chỗ vận chuyển hàng hóa đường biển/đường hàng không quốc tế | Miễn trừ(2026.1.1–2027.12.31) | Cảng nội địa → cảng nước ngoài |
| Nhà máy → vận tải đường bộ nội địa qua cảng | Hóa đơn đặc biệt 9% | Vận tải nội địa; nghiêm cấm mọi trường hợp ngoại lệ. |
| Phí dịch vụ khai báo hải quan | Hóa đơn đặc biệt 6% | Dịch vụ môi giới trong nước; nghiêm cấm mọi trường hợp ngoại lệ. |
| Phí cảng (phí bốc xếp, phí xử lý tại bến, v.v.) | Tùy từng trường hợp | Miễn thuế nếu liên quan trực tiếp đến vận tải quốc tế; chịu thuế 6% nếu là dịch vụ cảng biển thông thường. |
| Kiểm toán Đường kẻ đỏ | 把拖车、报关打包开一张“免税国际货代服务费”发票 | Vi phạm điển hình nhất |
VI. Các mốc thời gian quan trọng của chính sách
| Mục chính sách | Thời gian có hiệu lực | Cơ sở pháp lý |
|---|---|---|
| Miễn trừ dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế | Ngày 1 tháng 1 năm 2026 – ngày 31 tháng 12 năm 2027 | Bộ Tài chính & Thông báo số 10 của SAT [2026] |
| Thuế suất đối với người nộp thuế quy mô nhỏ giảm từ 3% xuống còn 1%. | Cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 | Bộ Tài chính & Thông báo số 19 của SAT [2023] |
| Thời hạn lưu giữ hồ sơ khai thuế xuất khẩu | Đã điều chỉnh thành 10 năm kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2026. | Thông báo SAT số 5 [2026] |
Thời gian đăng bài: 09/07/2026
